Đề Cương Chi Tiết Học Phần 2014

111

 

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Tiếng Anh cơ bản 1

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN103

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Không (sinh viên đọc tài liệu bằng tiếng Anh)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách): Khoa Tiếng Anh Thương Mại

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:       + lý thuyết: 30

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 12

  1. Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ):

Nội dung của học phần được chia làm hai phần cơ bản trong đó phần đầu sinh viên chủ yếu được cung cấp các tri thức liên quan đến ngôn ngữ, phần 2 có trọng tâm hướng tới chức năng của ngôn ngữ trong giao tiếp và xã hội.

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Tiếng Anh cơ bản 2

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN104

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Tiếng Anh cơ bản 1(TAN103)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách): Bộ môn Tiếng Anh cơ sở – Khoa Tiếng Anh Thương mại

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:       + lý thuyết: 30 tiết

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24 tiết

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 12 tiết

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ):

Học phần được giảng dạy trong 3 tín chỉ bao gồm 2 nội dung chính sau đây:

  1. Kỹ năng đọc hiểu bao gồm: Các định nghĩa và khái niệm thuật ngữ trong đọc hiểu; Các kỹ năng và thủ thuật cơ bản trong việc sử lý tài liệu đọc như quy trình sử lý tài liệu đọc, đoán nghĩa của từ trong văn cảnh, đọc lướt. Phần này nhằm trang bị cho sinh viên các kỹ năng và kỹ thuật cơ bản cần áp dụng khi sử lý tài liệu đọc bằng tiếng Anh..
  2. Kỹ năng viết bao gồm: Các thành tố quan trọng trong câu, các yếu tố dùng để liên kết các ý trong câu, các lỗi hay gặp phải trong câu, sự đồng thuận giữa chủ ngữ và động từ, cách lựa chọn từ ngữ và cách sử dụng dấu câu.

 

 

 

 

 

 

 

 


ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Ngữ âm học Tiếng Anh

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN106

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Hoàn thành học phần Tiếng Anh cơ bản 3 (TAN 105)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách): Bộ môn Lý thuyết tiếng – Khoa Tiếng Anh thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:       + lý thuyết: 30

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24

  • Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 12

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ):

Học phần giảng dạy xoay quang các nội dung sau đây:

  1. basic concepts
  2. speech organs
  3. speech chain
  4. English vowels
  5. English consonants
  6. English stress
  7. Aspects of connected speech
  8. Intonation

 

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Ngữ nghĩa học Tiếng Anh

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN108

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Tiếng Việt (TVI101) 

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách): Bộ môn Lý thuyết tiếng – Khoa Tiếng Anh thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:       + lý thuyết: 30

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ):

Môn học bao gồm những nội dung sau:

  • Khái niệm cơ bản về nghĩa, phương pháp phân tích thành tố nghĩa của từ;
  • Các cách nhìn truyền thống về ý nghĩa từ vựng và ý nghĩa ngữ pháp cũng như các kiến giải truyền thống về hiện tượng đa nghĩa, đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm…;
  • Sự thay đổi, quá trình phát triển và hiện tương chuyển nghĩa của từ như hiện tượng ẩn dụ, hoán dụ, ngoa dụ, và mỉa mai;
  • Các quan hệ về nghĩa như hiện tượng bao hàm nghĩa, trường nghĩa, ngữ giải thích, và sự suy diễn;
  • Quan niệm về mệnh đề và cú pháp lôgíc như cấu trúc nghĩa của câu, nghĩa liên nhân và nghĩa hình thái;
  • Ý nghĩa của câu bao gồm các cách nhìn nhận về nghĩa chủ đề của câu, hàm xác tín; Ý nghĩa của phát ngôn bao gồm nghĩa tại lời, nghĩa bởi lời, ngôn tác, ngữ cảnh, hàm ngôn, tiền giả định…

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Ngữ pháp học tiếng Anh

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN107

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Tiếng Anh cơ bản 3 (TAN105)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách): Bộ môn Lý thuyết tiếng – Khoa Tiếng Anh Thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:       + lý thuyết: 30

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ):

 

Häc phÇn nµy bao gåm 3 tÝn chØ, ®­îc gi¶ng d¹y ®an xen lý thuyÕt vµ bµi tËp thùc hµnh theo nh÷ng néi dung chÝnh sau ®©y:

VÒ lý thuyÕt, häc phÇn nµy cung cÊp cho ng­êi häc nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n vÒ ng÷ ph¸p trong ph¹m vi tõ ph¸p häc vµ có ph¸p häc tiÕng Anh ®Ó ng­êi häc cã kiÕn thøc tæng thÓ vµ hÖ thèng vÒ ng÷ ph¸p tiÕng Anh, tõ nh÷ng kh¸i niÖm nhá nhÊt nh­ kh¸i niÖm vÒ tõ lo¹i, danh tõ, ®éng tõ, tÝnh tõ, tr¹ng tõ,…  c¸c ph¹m trï ng÷ ph¸p cña danh tõ, ®éng tõ; c¸c thµnh tè ng÷ ph¸p trong c©u; ®Õn c¸c ®Æc ®iÓm vµ sù kh¸c nhau gi÷a c¸c lo¹i côm tõ, mÖnh ®Ò, vµ c©u.  Trªn c¬ së lý thuyÕt ®ã, ng­êi häc sÏ thùc hµnh lµm c¸c d¹ng bµi tËp ÷ng dông, ph©n biÖt, nhËn diÖn vµ ph©n tÝch c¸c hiÖn t­îng ng÷ ph¸p còng nh­ c¸c ®Æc ®iÓm gièng vµ kh¸c nhau gi÷a chóng.  Víi phÇn thùc hµnh, ng­êi häc sÏ ¸p dông lý thuyÕt ng÷ ph¸p ®Ó sö dông tiÕng Anh tèt h¬n, ®Æc biÖt khi viÕt vµ dÞch.

 

 

EM KHÔNG CÓ VN TIMES NÊN KO DỊCH ĐƯỢC Ạ
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Văn hóa Anh-Mỹ

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN109

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Không

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách): Bộ môn Tiếng Anh Cơ sở – Khoa Tiếng Anh Thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:       + 30 tiết

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24 tiết

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108 tiết

 

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ):

Học phần được giảng dạy trong 3 tín chỉ bao gồm 2 nội dung chính sau đây:

  1. Tổng quan Văn hóa Mỹ.
  2. Tổng quan Văn hóa Anh.

Mỗi mảng chủ đề có 8 bài học. Ngoài ra, giáo viên cung cấp danh sách các địa chỉ Internet về cùng chủ đề có liên quan để sinh viên có thể khai thác nhằm nâng cao, mở rộng và cập nhật kiến thức hoặc lấy bài tập để luyện đọc và tìm hiểu sâu hơn.

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Văn học Anh- Mỹ

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN111

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Tiếng Anh cơ bản 3 (TAN105)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách): Bộ môn Tiếng Anh Cơ sở – Khoa Tiếng Anh Thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:       + lý thuyết: 30 tiết

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24 tiết

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108 tiết

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ):

Học phần được giảng dạy trong 3 tín chỉ với các tác phẩm truyện ngắn, tiểu thuyết và thơ, cụ thể gồm 3 nội dung chính sau đây:

  1. Các yếu tố cơ bản của một tác phẩm văn học
  2. Tổng quan văn học Mỹ bao gồm: tóm lược lịch sử Mỹ, lịch sử các giai đoạn văn học Mỹ, các tác giả và tác phẩm tiêu biểu. Cụ thể là: Văn học hiện thực & Mark Twain với tác phẩm “Cuộc phiêu lưu của Tom Sawyer”, O’ Henry với tác phẩm “Chiếc lá cuối cùng” và “Món quà của các nhà thông thái”; Văn học của chủ nghĩa tự nhiên & Jack London với tác phẩm “Tiếng gọi nơi hoang dã”; Văn học hiện đại thế kỷ 20 & Earnest Hemmingway  với tác phẩm “Ông già và biển cả”; Văn học phục hưng Harlem & Langston Hughes với tác phẩm “Những giấc mơ”
  3. Tổng quan văn học Anh bao gồm: tóm lược lịch sử Anh, lịch sử các giai đoạn văn học Anh, các tác giả và tác phẩm tiêu biểu. Cụ thể là: Văn học lãng mạn thế kỷ 19- William Wordsworth với tác phẩm “I was lonely as a cloud”; Jane Austine với tác phẩm “Kiêu hãnh và định kiến”; Văn học  hiện  thực  phê  phán  giữa  thế  kỷ  19- Charles Dickens với tác phẩm “David Copperfield”, Văn học thời hậu chiến và hiện đại- Graham Greens với “Người Mỹ trầm lặng”


ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Nghe 1

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN205

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Tiếng Anh cơ bản 3 (TAN105)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách): Tiếng Anh Thương Mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:       + lý thuyết: 30

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108

 

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ):

Phần 1:           Âm, kết hợp âm trong tiếng Anh

Vốn từ về giáo dục, sức khỏe, y tế.

Giao tiếp cơ bản (tactics 1)

Phần 2:         Trọng âm của từ, cụm từ trong tiếng Anh; Trọng âm câu, ngữ điệu trong tiếng Anh

 

Vốn từ về khoa học, kỹ thuật, văn hóa, phát triển, kinh tế.

Giao tiếp cơ bản (tactics 2+3)

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Nói 1

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN203

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Tiếng Anh cơ bản 3 (TAN105)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách):  Bộ môn Tiếng Anh Cơ sở – Khoa Tiếng Anh Thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:       + lý thuyết: 30 tiết

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24 tiết

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108 tiết

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần :

Học phần này nhằm tăng cường, củng cố kiến thức ngôn ngữ và kỹ năng thực hành tiếng cơ bản thông qua kỹ năng thuyết trình, nâng cao và mở rộng các kiến thức ngôn ngữ và các kỹ năng thực hành tiếng. Sinh viên được trang bị vốn kiến thức về từ vựng, ngữ âm để sử dụng trong các tình huống cụ thể.

Khóa học được chia thành 9 bài, đưa người học lần lượt đi qua các giai đoạn chính của quá trình thuyết trình một cách có hệ thống. Các kỹ năng như bố cục thông tin sao cho hợp lý, logic, sử dụng thể loại ngôn ngữ phù hợp, sử dụng công cụ trực quan kết hợp với ngôn ngữ cử chỉ thích hợp sẽ được minh họa bằng băng video. Sau đó các kỹ năng này sẽ được phân tích và thực hành với sự hỗ trợ của sách học.

Sách học cũng giới thiệu với người học các vấn đề về ngôn ngữ như việc sử dụng yếu tố nối, các cấu trúc ngôn ngữ dùng để mô tả biểu đồ, đồ thị, nhấn mạnh hay tóm tắt thông tin, và sự đối lập giữa ngôn ngữ viết và nói. Những cấu trúc này được minh học trên băng cassette kèm theo các bài tập thực hành.

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Đọc 1

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN207

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Tiếng Anh cơ bản 3 (TAN105)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách): Bộ môn Tiếng Anh Cơ sở – Khoa Tiếng Anh Thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:       + lý thuyết: 30 tiết

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24 tiết

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108 tiết

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ):

Học phần được giảng dạy trong 3 tín chỉ bao gồm các nội dung chính sau đây: Các định nghĩa, khái niệm và thuật thuật ngữ trong đọc hiểu; Các kỹ năng và thủ thuật cơ bản trong việc sử lý tài liệu đọc như các kỹ năng nâng cao vốn từ học thuật, tìm ý chính, tìm ý phụ trợ, tìm cấu trúc bài đọc va làm tóm tắt. Phần này nhằm trang bị cho sinh viên các kỹ năng và kỹ thuật cần áp dụng khi sử lý tài liệu đọc bằng tiếng Anh.

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Viết 1

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN209

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Tiếng Anh cơ bản 3 TAN104

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách):

Bộ môn Tiếng Anh cơ sở – Khoa Tiếng Anh Thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:       + lý thuyết: 30 tiết

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24 tiết

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108 tiết

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ):

Học phần Viết 1 giới thiệu với sinh viên về các kỹ năng, thủ thuật viết học thuật bằng tiếng Anh qua từng bước nhỏ của qui trình viết. Sinh viên sẽ tìm thấy trong học phần này nhiều hướng dẫn quí giá cũng như các bài luận mẫu để có thể tự luyện viết được những đoạn văn rõ ràng, chặt chẽ, và thuyết phục. Học phần cũng giúp sinh viên xây dựng được tiêu chí đánh giá bài viết của mình và của bạn bè. Song song với kiến thức và kỹ năng viết luận cơ bản, sinh viên còn có cơ hội củng cố từ vựng, ngữ pháp và tăng khả năng viết trôi chảy thông qua những bài viết tự do hàng tuần.

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Nghe 2

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN205

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Nghe 1 (TAN105)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách): Khoa Tiếng Anh Thương Mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:       + lý thuyết: 30

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ):

Phần 1:           Kết cấu cơ bản của một bài giảng bằng tiếng Anh;

Các ngữ liệu dùng để kết nối và giới thiệu thông tin trong các bài giảng;

Ngữ điệu, trọng âm trong biểu đạt ý nghĩa;

 

Phần 2:           Các yếu tố ảnh hưởng đến giao tiếp; Các cách thức được sử dụng để xây dựng                     câu;


ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Nói 2

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN204

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Nói 1 (TAN203)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách): Bộ môn Tiếng Anh Cơ sở – Khoa Tiếng Anh Thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

 

– Trên lớp:       + lý thuyết: 30 tiết

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24 tiết

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108 tiết

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần :

Học phần này cung cấp cho sinh viên các kỹ năng giao tiếp và ngôn ngữ liên quan đến các hình thức hội họp. Khóa học được chia thành 8 units, lần lượt mỗi unit đề cập đến các giai đoạn chính trong các cuộc họp từ việc chuẩn bị đến việc đưa ra quyết định và các công việc triển khai nhằm giúp người học không chỉ phát triển được khả năng ngôn ngữ mà còn có được sự tự tin giao tiếp trong các tình huống khác nhau. Kết thúc khóa học sinh viên sẽ có được các kỹ năng cần thiết để đóng vai trò tích cực trong hầu hết các thể loại hội họp.

Những kỹ năng như mở đầu cuộc họp, điều khiển cuộc họp đi theo đúng mục tiêu, trình bày quan điểm, lắng nghe tích cực, xử lý những người phát biểu lan man, và đưa ra quyết định sẽ được minh họa trên băng video. Những kỹ năng này sẽ được phân tích và thực hành với sự hỗ trợ của sách học.

Những vấn đề ngôn ngữ như dùng từ nối, cấu trúc dùng để ngắt lời, đặt câu hỏi, làm rõ, hỏi và đưa ra ý kiến, đồng tình và không đồng tình, gợi ý, đề xuất… sẽ được giới thiệu và thực hành trong sách học và được minh họa thông qua băng cassette.

 

 

 

 

 

THIẾU ĐỀ CƯƠNG ĐỌC 2

 

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Viết 2

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN304

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Viết 1 (TAN209)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách):

Bộ môn Tiếng Anh cơ sở – Khoa Tiếng Anh Thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

 

– Trên lớp:       + lý thuyết: 30 tiết

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24 tiết

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108 tiết

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ):

Học phần Viết 2 giúp sinh viên áp dụng các kỹ năng, thủ thuật viết để có thể tự hoàn thành được bài luận có độ dài tối thiểu 500 từ, làm cơ sở để thực hiện những bài viết tự luận của các môn học khác bằng tiếng Anh. Kết hợp cả phương pháp tiến trình và phương pháp sản phẩm, học phần này sẽ khuyến khích sinh viên tư duy sâu sắc về những vấn đề trong cuộc sống. Sinh viên sẽ được tiếp cận với nguồn đọc dồi dào ở các dạng viết đa dạng; thể hiện quan điểm riêng của mình về bài đọc thông qua bài viết cảm nghĩ; thực hiện bài tập viết luận với góc độ khách quan hơn sau khi trao đổi với bạn bè và với hướng dẫn của giáo viên qua từng chặng của qui trình viết.

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Nói 3

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN303

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Nói 2 (TAN204)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách): Bộ môn Tiếng Anh Cơ sở – Khoa Tiếng Anh Thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:       + lý thuyết: 30 tiết

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24 tiết

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108 tiết

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần :

Học phần này nhằm tăng cường, củng cố kiến thức ngôn ngữ và kỹ năng thực hành tiếng cơ bản thông qua kỹ năng đàm phán bằng tiếng Anh, nâng cao và mở rộng các kiến thức ngôn ngữ và các kỹ năng thực hành tiếng. Sinh viên được trang bị vốn kiến thức về từ vựng, ngữ âm để sử dụng trong các tình huống cụ thể.

Đàm phán là kỹ năng giao tiếp hết sức quan trọng đối với tất cả các sinh viên học tiếng Anh thương mại. Có thể trong tương lai người học không tham gia vào những cuộc đàm phán cấp cao mang tầm quốc tế nhưng một điều chắc chắn rằng họ sẽ phải đàm phán với đồng nghiệp, với người quản lý cấp cao hơn, với khách hàng hay với các nhà cung cấp trong công việc của mình. Việc đàm phán một cách hiệu quả sẽ mang lại những lợi ích to lớn không chỉ cho bản thân mà cho cả công ty của họ nữa. Người có kỹ năng đàm phán tốt cần giỏi về kỹ năng giao tiếp và ngôn ngữ đồng thời phải có hiểu biết về sự khác biệt về văn hóa để không bị thất bại trong giao tiếp.

Khóa học được chia thành 8 units tiếp cận với các kỹ năng và ngôn ngữ theo từng bước. Bắt đầu với công việc chuẩn bị và mở đầu, rồi đến việc xác định rõ một vấn đề và xử lý những xung đột và cuối cùng là thương thảo và kết thúc đàm phán. Người học sẽ được cung cấp nhiều hoạt động thực hành nhằm mục đích phát triển cả năng lực đàm phán và sự tự tin. Đồng thời mỗi unit cũng đề cập đến một số vấn đề về văn hóa quan trọng mà có thể ảnh hưởng tới sự thành công của một cuộc đàm phán.

Cụ thể mỗi unit bao gồm 4 phần: Kỹ năng giao tiếp (Communication skills), Văn hóa và chiến thuật (Culture and tactics), Kiến thức ngôn ngữ (Language knowledge) và Thực hành đàm phán (Negotiating practice).

Phần Kỹ năng giao tiếp xác định và thực hành các kỹ năng đàm phán chính được minh họa bằng băng video nhằm mục đích làm cho người học tham gia vào quá trình đưa ra thông tin phản hồi, đánh giá và phát triển. Phần Văn hóa và chiến thuật đưa ra một số vấn đề về văn hóa quan trọng mà có thể dẫn đến thất bại trong giao tiếp hay hiểu lầm, và đưa ra cách thức làm thế nào để có thể tránh được những vấn đề đó. Phần Kiến thức ngôn ngữ, với sự hỗ trợ của băng cassette, nhấn mạnh và mở rộng kiến thức của người học về từ vựng và các cấu trúc ngôn ngữ cơ bản. Phần cuối tạo cho người học cơ hội thực hành các kỹ năng giao tiếp, hiểu biết về văn hóa và kiến thức ngôn ngữ, sử dụng hoạt động đóng vai và mô phỏng.

 

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Viết 3 – Viết nghiên cứu khoa học

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN304

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Viết 2 (TAN210)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách): Bộ môn Tiếng Anh cở sở – Khoa Tiếng Anh Thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:    + lý thuyết: 30 tiết

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24 tiết

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108 tiết

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ):

Học phần được giảng dạy trong 3 tín chỉ gồm các nội dung chính sau đây:

  1. Phần lý thuyết: giới thiệu chung về phương pháp nghiên cứu khoa học và 8 bước nghiên cứu. Bước một bao gồm xác định vấn đề cần nghiên cứu cụ thể là cách chọn đề tài, xác định phạm vi nghiên cứu, đánh giá và kiểm soát được các biến của đề tài. Bước hai là xây dựng mô hình nghiên cứu. Bước ba gồm xây dựng công cụ thu thập số liệu như bản câu hỏi khảo sát, bản câu hỏi phỏng vấn, bản quan sát đối tượng nghiên cứu. Bước bốn gồm việc xác định mẫu, chọn mẫu sao cho khách quan và đáng tin cậy. Bước năm là viết đề cương nghiên cứu. Bước sáu & bảy gồm thu thập số liệu và xử lý số liệu. Bước cuối cùng là viết bài báo cáo nghiên cứu.

 

  1. Phần thực hành: sinh viên lựa chọn chủ đề, thảo luận, viết bài nghiên cứu khoa học và trình bày bài viết của mình theo nhóm.

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Tiếng Anh thương mại

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN305

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Ngôn ngữ Kinh tế thương mại 1 – Nguyên lý Kinh tế (TAN304)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách): Bộ môn Kinh doanh quốc tế – Khoa Tiếng Anh Thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:       + lý thuyết: 27  tiết

+ bài tập, thảo luận, thực hành, kiểm tra giữa kỳ: 27 tiết

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108 tiết

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ):

Học phần được giảng dạy trong 3 tín chỉ bao gồm 2 nội dung sau đây:

  1. Nội dung lý thuyết: Lý thuyết giao tiếp kinh doanh nhằm trang bị cho sinh viên một số khái niệm trong giao tiếp kinh doanh, các hình thức cơ bản trong giao tiếp kinh doanh, vai trò của giao tiếp kinh doanh; các rào cản thường gặp trong giao tiếp kinh doanh, giới thiệu về thư tín thương mại (bối cảnh sử dụng, hình thức trình bày, bố cục nội dung, hình thức trình bày và văn phong của thư và fax).
  2. Nội dung thực hành: Thực hành viết thư tín thương mại với các mảng chủ đề chính sau với độ khó tăng dần: hỏi hàng, chào hàng, đặt hàng, thanh toán, khiếu nại.

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Phiên dịch 1

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN305

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Biên dịch 1 (TAN305)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách): Bộ môn Biên Phiên dịch – Khoa Tiếng Anh Thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:       + lý thuyết: 30 tiết

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24 tiết

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108 tiết

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ):

Học phần được giảng dạy trong 3 tín chỉ bao gồm 2 nội dung chính sau đây:

– Lý thuyết dịch gián đoạn bao gồm: Các định nghĩa và khái niệm thuật ngữ trong dịch hội nghị; Các thủ thuật cơ bản trong dịch gián đoạn sử dụng trí nhớ; Các thủ thuật cơ bản trong dịch gián đoạn sử dụng ghi chú. Phần này nhằm trang bị cho sinh viên các kỹ năng và kỹ thuật cơ bản cần áp dụng khi dịch hội nghị.

– Thực hành phiên dịch với mảng chủ đề sau đây với độ khó tăng dần: “Các vấn đề chung trong cuộc sống và kỹ năng công việc”. Mảng chủ đề gồm 15 bài, mỗi bài gồm 1 bài luyện dịch tháp tùng, 1 bài luyện dịch đuổi Anh-Việt, 1 bài luyện dịch đuổi Việt-Anh. Phần này nhằm cung cấp cho sinh viên cơ hội được thực hành dịch các bài đối thoại và bài phát biểu được thiết kế giống tình huống thực tế để sinh viên được thực hành và tích lũy kinh nghiệm dịch hội nghị.

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Biên dịch 1

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN306

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Tiếng Anh Thương mại (TAN305)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách): Bộ môn Biên Phiên dịch – Khoa Tiếng Anh Thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:       + lý thuyết: 30 tiết

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24 tiết

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108 tiết

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ):

Học phần được giảng dạy trong 3 tín chỉ bao gồm 2 nội dung chính sau đây:

  1. Các vấn đề xã hội.
  2. Kinh tế và thương mại quốc tế.

Mỗi mảng chủ đề có 5 bài học. Mỗi bài học có 1 bài dịch xuôi, 1 bài dịch ngược, 1 bài tập củng cố cấu trúc, từ vựng và ngữ pháp, và 1 bài tập kỹ năng dịch. Ngoài ra cuối mỗi bài đều có 1 danh sách các địa chỉ Internet về cùng chủ đề để sinh viên có thể khai thác nhằm nâng cao, mở rộng và cập nhật kiến thức hoặc lấy bài tập để luyện dịch.

 

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Phiên dịch 2

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN309

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Phiên dịch 1 (TAN308)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách): Bộ môn Biên Phiên dịch – Khoa Tiếng Anh Thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:       + lý thuyết: 30 tiết

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24 tiết

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108 tiết

 

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ):

Học phần được giảng dạy trong 3 tín chỉ bao gồm 2 nội dung chính sau đây:

  1. Lý thuyết dịch đồng thời bao gồm: Các định nghĩa và khái niệm thuật ngữ trong dịch đồng thời; Các thủ thuật cơ bản trong dịch đồng thời sử dụng thiết bị dịch; Phần này nhằm trang bị cho sinh viên các kỹ năng và kỹ thuật cơ bản cần áp dụng khi dịch đồng thời trong hội nghị.
  2. Thực hành phiên dịch với mảng chủ đề sau đây với độ khó tăng dần: “Các vấn đề kinh tế, kinh doanh quốc tế, tài chính ngân hàng và khởi nghiệp”. Mảng chủ đề gồm 15 bài, mỗi bài gồm 1 bài luyện dịch tháp tùng, 1 bài luyện dịch đuổi Anh-Việt, 1 bài luyện dịch đuổi Việt-Anh. Phần này nhằm cung cấp cho sinh viên cơ hội được thực hành dịch các bài đối thoại và bài phát biểu được thiết kế giống tình huống thực tế để sinh viên được thực hành và tích lũy kinh nghiệm dịch hội nghị.

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Biên dịch 2

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN307

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Biên dịch 1 (TAN305)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách): Bộ môn Biên Phiên dịch – Khoa Tiếng Anh Thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:       + lý thuyết: 30 tiết

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24 tiết

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108 tiết

 

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ):

Học phần được giảng dạy trong 3 tín chỉ bao gồm 2 nội dung chính sau đây:

  1. Các vấn đề xã hội.
  2. Các vấn đề của doanh nghiệp .

Mỗi mảng chủ đề có 5 bài học. Mỗi bài học có 1 bài dịch xuôi, 1 bài dịch ngược, 1 bài tập củng cố cấu trúc, từ vựng và ngữ pháp, và 1 bài tập kỹ năng dịch. Ngoài ra cuối mỗi bài đều có 1 danh sách các địa chỉ Internet về cùng chủ đề để sinh viên có thể khai thác nhằm nâng cao, mở rộng và cập nhật kiến thức hoặc lấy bài tập để luyện dịch.

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Nguyên lý kinh tế

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN402

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Tiếng Anh thương mại (TAN304)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách): Bộ môn Kinh tế và Kinh doanh quốc tế – Khoa Tiếng Anh Thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:       + lý thuyết: 30 tiết

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24 tiết

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108 tiết

 

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ):

Học phần được giảng dạy trong 3 tín chỉ bao gồm 2 nội dung chính sau đây:

  1. Kinh tế vi mô: Các nguyên tắc của kinh tế học, thị trường, đường giới hạn khả năng sản xuất, lợi thế so sánh, lợi thế tuyệt đối; quan hệ cung cầu trên thị trường và chính sách của chính phủ; khái niệm về các loại chi phí, cách tính toán các loại chi phí và lợi nhuận trong doanh nghiệp; lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng, v.v.
  2. Kinh tế vĩ mô: đo lường tính toán thu nhập của một quốc gia (GDP, GDP thực tế và GDP danh nghĩa); cách tính Chỉ số giá cả tiêu dùng (CPI); điều chỉnh các biến số kinh tế do tác động của lạm phát; các loại tiền, chức năng của tiền và cung cầu tiền tệ. Trong phần học này, sinh viên còn được học về 5 vấn đề hay được tranh luận về chính sách kinh tế vĩ mô (ví dụ như Ngân hàng Trung ương có nên theo đuổi mức “lạm phát không” (Zero inflation) hay có nên cải cách luật thuế để khuyến khích tiêu dùng, v.v.)

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Ngôn ngữ Kinh tế Thương mại 2 – Kinh doanh Quốc tế

Số tín chỉ: 3

Mã học phần: TAN403

Học phần: Bắt buộc

Các học phần tiên quyết: Tiếng Anh Thương mại (TAN305)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần: Bộ môn Kinh doanh quốc tế – Khoa Tiếng Anh Thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian

– Trên lớp:    + lý thuyết: 20 + 30 tiết

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 16+24 tiết

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108 tiết

 

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần

Học phần này cung cấp những kiến thức khái quát nhất về kinh doanh quốc tế (kinh doanh quốc tế là gì, sự khác biệt giữa kinh doanh quốc tế với ngoại thương, thế nào là toàn cầu hóa và các yếu tố ảnh hưởng tới toàn cầu hóa), những tác động và ảnh hưởng của môi trường kinh doanh quốc gia (yếu tố văn hoá, pháp luật, chính trị, hệ thống kinh tế) tới kinh doanh quốc tế, các học thuyết về ngoại thương, lý do tại sao chính phủ phải can thiệp vào ngoại thương, đầu tư quốc tế và các công cụ can thiệp của chính phủ.

 

THẾU NNKTTM3: Giao tiếp kinh doanh
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Ngôn ngữ Kinh tế Thương mại 4 – Marketing Quốc tế

Số tín chỉ: 3

Mã học phần: TAN404

Học phần: Bắt buộc

Các học phần tiên quyết: Viết 3 (TAN304) và TATM (TAN305)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần: Bộ môn Kinh doanh quốc tế – Khoa Tiếng Anh Thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian

– Trên lớp:    + lý thuyết: 30 tiết

+ bài tập, thảo luận, thực hành: 24 tiết

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108 tiết

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần

Học phần được giảng dạy trong ba (3) tín chỉ bao gồm hai (2) nội dung chính sau đây:

  1. Nguyên lý marketing: Kết hợp lý thuyết và nghiên cứu tình huống marketing, cụ thể là: Các định nghĩa và khái niệm marketing căn bản, các thuật ngữ marketing có liên quan, những thay đổi trong nhận thức về marketing (các định hướng marketing cơ bản), quy trình marketing, các chiến lược và chương trình marketing trong doanh nghiệp và việc thực hiện cũng như những điều chỉnh cần thiết phù hợp với những thay đổi trên thị trường (tính đến yếu tố cạnh tranh và các yếu tố khác) và trong thị hiếu của khách hàng. Những vấn đề trên được phân tích lồng ghép với các tình huống marketing của một số công ty trên thế giới và tại Việt Nam. Phần này nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng cơ bản liên quan đến marketing nói chung.
  2. Marketing hiện đại trong bối cảnh toàn cầu hóa: Tìm hiểu sự tiến triển trong nhận thức và thực tế phát triển của marketing toàn cầu. Đối chiếu với những nguyên lý marketing căn bản để tìm hiểu chiến lược marketing của các công ty toàn cầu, những bài học kinh nghiệm thành công và thất bại, khả năng chuẩn hóa và điều chỉnh để thích nghi với thị trường toàn cầu cũng như những yếu tố khách quan dẫn tới xu hướng toàn cầu hóa ngày càng mạnh mẽ của các công ty, đặc biệt là trong lĩnh vực marketing. Phần này giúp sinh viên cập nhật với xu hướng phát triển chung của toàn thế giới cũng như xu hướng marketing của các công ty toàn cầu, góp phần xây dựng tư duy hiện đại và khả năng thích ứng ngày càng linh hoạt cho sinh viên trong bối cảnh mới nhiều thay đổi.

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần:       Ngôn ngữ kinh tế thương mại 5: Tài chính

Số tín chỉ: 3

Mã học phần:        TAN405

Học phần: Bắt buộc

Các học phần tiên quyết:  Viết 3 – TAN304

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần:

Bộ môn Kinh doanh quốc tế – Khoa Tiếng Anh Thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:       + lý thuyết:                                         30 tiết

+ bài tập, thảo luận, thực hành:           24 tiết

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên:                       108 tiết

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ):

Cung cấp cho sinh viên kiến thức và cơ hội thực hành ngôn ngữ tiếng Anh tài chính cơ bản về quản lý tài chính doanh nghiệp; cơ cấu hoạt động của thị trường tài chính,; hình thức và ý nghĩa của các báo cáo tài chính cơ bản: bảng cân đối tài sản, bảng báo cáo thu nhập, bảng báo cáo luân chuyển tiền mặt; các phương pháp đánh giá hoạt động tài chính doanh nghiệp; quản lý dự án đầu tư dài hạn; hai loại chứng khoán dài hạn cơ bản: cổ phiếu và trái phiếu; quản lý tiền mặt trong doanh nghiệp và các khái niệm trong đầu tư ngắn hạn.

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

  1. Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Ngôn ngữ Kinh tế Thương mại 6 – Giao tiếp kinh doanh

Số tín chỉ: 3

Mã học phần (ghi theo danh mục trường đã ban hành): TAN406

Học phần (Bắt buộc hay tự chọn): Bắt buộc

Các học phần tiên quyết (ghi tên và mã học phần): Viết 3 (TAN304)

Khoa/ Bộ môn phụ trách học phần (ghi rõ bộ môn nào, thuộc khoa nào phụ trách): Bộ môn Kinh doanh quốc tế – Khoa Tiếng Anh Thương mại

 

  1. Phân bổ thời gian (căn cứ vào phân bổ thời gian trong chương trình khung đã duyệt):

– Trên lớp:       + lý thuyết: 12 tiết

+ bài tập, thảo luận, thực hành, kiểm tra giữa kỳ: 42 tiết

– Tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 108 tiết

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần (khoảng 150 từ):

Học phần được giảng dạy trong 3 tín chỉ bao gồm 2 nội dung sau đây:

  1. Trang bị cho người học một số vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng thương mại quốc tế, ngôn ngữ, văn phong, hình thức và những nguyên tắc cơ bản của soạn thảo một hợp đồng thương mại quốc tế.
  2. Trang bị cho người học các kỹ năng đọc hiểu và diễn giải một hợp đồng thương mại quốc tế.
  3. Hướng dẫn một số hợp đồng mẫu cho các loại hàng hoá.
  4. Hướng dẫn cách soạn thảo một hợp đồng thương mại quốc tế dựa trên hợp đồng mẫu của Phòng Thương mại quốc tế.